4.17. Tấm đế
4.17.1. Yêu cầu chung
Tấm đế phải được lắp đặt tại hiện trường và các giá đỡ bơm phải được thiết kế để chịu được các ngoại lực trên các nhánh bơm cho trong 4.6 mà không làm cho sai lệch của trục vượt quá sai lệch do nhà sản xuất/nhà cung cấp khớp nối trục quy định và giảm tới mức tối thiểu sai lệch do các lực cơ học khác gây ra như độ chênh lệch về giãn nở nhiệt bên trong và lực đẩy thủy lực của đường ống. Có thể chế tạo các tấm đế từ các vật liệu khác nhau.
4.17.2. Tấm đế dùng cho bơm trục ngang
4.17.2.1. Nên có phương tiện trên tấm đế để thu gọn và thải đi các chất rò gỉ nếu có yêu cầu. Khi quy định tấm đế có vành để thải đi các chất rò gỉ, các mối nối để thải phải được làm bằng ren (tối thiểu là 25 mm) trong gờ nối của bơm và phải được định vị để thải đi hoàn toàn các chất rò gỉ. Khay hứng hoặc bề mặt trên của tấm đế phải có độ dốc 8,5 mm trên 1 m (tối thiểu) hướng về phía đầu xả.
4.17.2.2. Tấm đế phải kéo dài ra dưới bơm và bộ dẫn động, trừ khi có sự thỏa thuận khác
4.17.2.3. Tất cả các đệm được cung cấp cho kẹp chặt bơm và động cơ phải được gia công hoàn toàn phẳng và song song để lắp đặt thiết bị bơm. Các bề mặt cho lắp ráp các bộ phận tương ứng của thiết bị phải ở trong cùng một mặt phẳng với sai lệch 0,2 mm trên 1 m khoảng cách giữa các tấm đệm đã được gia công.
Tất cả các đệm của bộ phận dẫn động trên tấm đế phải được gia công để cho phép lắp đặt các chêm (chiều dầy nhỏ nhất là 1,5 mm) bên dưới bộ dẫn động. Khi nhà sản xuất/nhà cung cấp bơm cung cấp bộ dẫn động thì phải cung cấp một bộ các gói chêm bằng thép không gỉ (chiều dầy nhỏ nhất 3 mm) khi nhà sản xuất cung cấp/ cung cấp bơm không lắp ráp bộ dẫn động, các đệm dùng cho bộ dẫn động phải được gia công cơ nhưng không khoan và các gói chêm không được cung cấp. Tất cả các chêm phải phù hợp với các bulông kẹp chặt.
4.17.2.4. Mặt dưới của các tấm đế được đặt bên dưới giá đỡ bơm và bộ dẫn động phải được gia cường bằng cách hàn với các chi tiết gia cường theo chiều ngang có hình dạng để khóa hãm có hiệu quả vào trong vữa xi măng để ngăn ngừa sự dịch chuyển lên phía trên của tấm đế.
4.17.2.5. Khi có thể thực hiện được, các tấm đế dùng cho bơm một cấp công xôn, được dẫn động bằng động cơ có cấu trúc theo IEC, phải có các kích thước được tiêu chuẩn hóa. Đối với các bơm một cấp hút ở mặt đầu, được lắp ráp trên chân bơm, các kích thước của tấm đế nên phù hợp với ISO 3661. Các tấm đế có thể hoặc không thể thiết kế dùng cho lắp đặt trên vữa xi măng.
4.17.2.6. Khi các tấm đế được đặt trên vữa xi măng thì chúng phải được cung cấp với ít nhất là một lỗ để đổ vữa xi măng có diện tích mặt cắt ngang không nhỏ hơn 0,01 m2 và không có kích thước nào nhỏ hơn 80 mm trong mỗi tiết diện vách ngăn. Các lỗ này phải được định vị để cho phép đổ đầy vữa xi măng vào toàn bộ hốc bên dưới tấm đế mà không tạo ra các túi không khí. Phải có các lỗ thông hơi cho mỗi khoang vách ngăn. Đối với tấm đế có rãnh ở giữa lõm xuống, các lỗ phải ở trên phần không có rãnh liền kề với rãnh. Khi có thể thực hiện được, các lỗ phải có khả năng tiếp cận được để đổ vữa xi măng với bơm và bộ dẫn động đã được lắp đặt. Các lỗ đổ vữa xi măng trong khu vực khay hứng chất lỏng thì miệng lỗ phải có gờ và nếu lỗ được định vị trong khu vực mà ở đó có thể có va đập của chất lỏng thì phải trang bị các vỏ che bằng kim loại cho các lỗ đổ vữa xi măng.
4.17.2.7. Các tấm đế không được lắp đặt trên vữa xi măng, phải có đủ độ cứng vững để chịu được các tải trọng mô tả trong 4.6 cho lắp đặt đứng tự do hoặc lắp đặt bằng bulông trên nền móng không có đổ vữa xi măng.
4.17.2.8. Khi có quy định của khách hàng hoặc nhà sản xuất/nhà cung cấp phải được thiết kế các gối đỡ cho các bơm được đỡ theo đường tâm khi bơm chất lỏng nóng nhằm làm mát bổ sung để duy trì độ đồng trục (của trục bơm).
4.17.2.9. Đối với các bộ dẫn động có công suất vượt quá 150 kW, phải có các vít định vị độ thẳng hàng (đồng trục) của các thành phần của dẫn động để dễ dàng cho việc điều chỉnh theo chiều dọc và chiều ngang. Các vấu giữ các vít định vị này phải được gắn chặt vào tấm đế sao cho chúng không cản trở việc lắp đặt và tháo các thành phần dẫn động ra.
4.17.2.10. Khi có quy định của khách hàng phải cung cấp các vít điều chỉnh thăng bằng theo phương thẳng đứng trên chu vi bên ngoài của tấm đế với sự gián cách đều nhau để bảo đảm độ ổn định. Các vít này phải có đủ số lượng để chịu được trọng lượng của tấm đế, bơm và bộ dẫn động mà không bị uốn cong quá mức, nhưng trong bất cứ trường hợp nào số lượng vít được cung cấp cũng không được nhỏ hơn sáu vít.
4.17.2.11. Chiều cao của đường tâm trục bơm tính từ tấm đế phải là nhỏ nhất
4.17.2.12. Khi có quy định của khách hàng, phải có một khoảng hở tối thiểu theo phương thẳng đứng là 50 mm bên dưới đường tâm tại mỗi đầu của truyền động (bộ dẫn động và cơ cấu) để lắp kích thủy lực.
4.17.2.13. Khi khách hàng chỉ định vữa Epoxy trên tờ dữ liệu, nhà sản xuất/nhà cung cấp phải phủ sơ bộ tất cả các bề mặt trát vữa của các tấm lắp ráp bằng một lớp lót Epoxy để làm xúc tác cho kim loại được làm sạch dầu, mỡ.
4.17.2.14. Tất cả các ổ trục hai dây (ổ trục kép) và bơm ở nhiều cấp vận hành ở nhiệt độ vượt quá nhiệt độ môi trường xung quanh 170 °C phải được lắp ráp theo đường tâm và cần có các đường dẫn hướng ngang và dọc giữa các chân bơm và các gối đỡ tấm đế để tạo ra độ thẳng hàng (đồng trục) chính xác theo phương nằm ngang trong quá trình chuyển tiếp của nhiệt độ.
4.17.3. Tấm đế dùng cho bơm trục đứng
4.17.3.1. Các bơm trục đứng có hai vỏ bơm (vỏ kép) phải có tấm lắp ráp bằng thép gắn chặt trực tiếp với vỏ ngoài. Không sử dụng các bulông móng để kẹp chặt mối nối với mặt bích chịu áp lực. Nên có một mặt bích lắp ráp với đế riêng rẽ nhưng không bắt buộc phải có.
4.17.3.2. Các bơm trục đứng có một vỏ bơm phải có đồ gá lắp ráp tiêu chuẩn của nhà sản xuất.
4.17.3.3. Nếu có quy định của khách hàng, ít nhất phải có bốn vít định vị thẳng hàng (đồng trục) cho một thành phần của truyền động (bộ dẫn động và cơ cấu) để dễ dàng cho việc điều chỉnh theo phương nằm ngang.
4.18. Dụng cụ chuyên dụng
Bất cứ các dụng cụ nào được nhà sản xuất/nhà cung cấp bơm thiết kế chuyên dùng cho việc lắp ráp và tháo dỡ bơm phải do nhà sản xuất/nhà cung cấp bơm cung cấp.
5. Vật liệu
5.1. Lựa chọn vật liệu
5.1.1. Các vật liệu thường được quy định trong tờ dữ liệu. Nếu các vật liệu được khách hàng lựa chọn nhưng nhà sản xuất/nhà cung cấp bơm lại quan tâm tới các vật liệu khác thích hợp hơn thì các vật liệu này phải được nhà sản xuất/nhà cung cấp bơm đề nghị là vật liệu thay thế theo các điều kiện vận hành quy định trên tờ dữ liệu.
Các vật liệu được sử dụng cho các chất lỏng nguy hiểm phải được thỏa thuận giữa khách hàng và nhà sản xuất/nhà cung cấp. Không nên sử dụng các vật liệu giòn cho các chi tiết chịu áp lực của bơm vận chuyển các chất lỏng dễ bốc cháy.
Đối với các ứng dụng ở nhiệt độ cao hoặc thấp (nghĩa là trên 175 °C hoặc dưới -10 °C, nhà sản xuất / cung cấp bơm phải có sự quan tâm thích đáng đến kết cấu cơ khí. Đối với các vật liệu của vòng bít xem 4.13.3.3.
5.1.2. Các vật liệu phải được nhận biết trong đề nghị cùng với ký hiệu của tiêu chuẩn áp dụng (xem Bảng J.1, Phụ lục J đối với tiêu chuẩn vật liệu của ISO). Khi không có ký hiệu này thì đặc tính kỹ thuật của vật liệu của nhà sản xuất/nhà cung cấp với các tính chất vật lý, thành phần hóa học và các yêu cầu về thử nghiệm phải được bao gồm trong bản đề nghị.
5.1.3. Nhà sản xuất/nhà cung cấp phải quy định các phép thử tùy chọn và các kiểm tra cần thiết để đảm bảo vật liệu đáp ứng các yêu cầu cho làm việc. Các phép thử và kiểm tra này phải được liệt kê trong bản đề nghị. Khách hàng nên quan tâm quy định các phép thử và kiểm tra bổ sung, đặc biệt là đối với sự phục vụ ở điều kiện tới hạn.
5.1.4. Sự phân loại các vật liệu của bơm phải phù hợp với các mục a) đến c) dưới đây:
a) Các chi tiết chịu áp lực của vỏ ngoài của bơm có hai vỏ (vỏ kép) phải được làm bằng thép cácbon hoặc thép hợp kim;
b) Các chi tiết chịu áp lực của vỏ bơm vận chuyển các chất lỏng dễ bốc cháy hoặc độc hại phải được làm bằng thép cácbon hoặc thép hợp kim;
c) Gang xám hoặc các vật liệu kết cấu khác có thể được đề nghị sử dụng cho các bộ phận phục vụ khác.
5.1.5. Phải sử dụng các thép không gỉ austenit loại ổn định hoặc có hàm lượng cácbon thấp khi các chi tiết được làm bằng các vật liệu này sẽ được chế tạo, tôi cứng bề mặt, phun phủ hoặc sửa chữa bằng công nghệ hàn và được phơi ra (tiếp xúc) trước chất lỏng chuyển động hoặc chất lỏng công nghệ hoặc điều kiện môi trường gây ra sự ăn mòn giữa các hạt.
5.1.6. Các vật liệu, các chuẩn của vật đúc và chất liệu của mọi quá trình hàn phải phù hợp với các tiêu chuẩn quốc gia/ ISO có liên quan.
5.1.7. Khi có quy định của khách hàng, nhà sản xuất/nhà cung cấp phải cung cấp các dữ liệu về hóa học và cơ học cho các chi tiết chịu áp lực của vỏ bơm từ mẻ nấu của vật liệu được cung cấp.
5.1.8. Khách hàng phải quy định sự hiện diện của các chất ăn mòn trong chất lỏng công nghệ và chuyển động và trong môi trường, bao gồm cả các yếu tố có thể gây ra vết nứt do ăn mòn có ứng suất.
5.1.9. Các chi tiết thứ yếu không được nhận dạng (đai ốc, lò xo, đệm kín, vòng đệm, then v.v...) phải có độ bền chống ăn mòn tương đương với độ bền chống ăn mòn của các chi tiết được quy định trong cùng một môi trường. Vật liệu của đệm kín hoặc vòng bít giữa trục và ống lót trục trong cụm vòng bít hoặc vòng bít có khi phải được nhà sản xuất/nhà cung cấp kiểm tra về sự đáp ứng các điều kiện vận hành.
5.1.10. Khi sử dụng các chi tiết đối tiếp như vít cấy và đai ốc được chế tạo từ thép không gỉ hoặc các vật liệu có xu hướng bị mài mòn do ma sát thì chúng phải được bôi trơn bằng một hợp chất chống mắc kẹt trước khi lắp ráp.
5.1.11. Phải sử dụng các vật liệu làm vỏ bơm chịu áp lực của bơm, các trục dẫn động, các pittông cân bằng, bánh công tác, mối ghép bulông có giới hạn chảy vượt quá 620 N/mm2 hoặc độ cứng vượt quá 22 HRC cho các bộ phận, chi tiết tiếp xúc với H2S ẩm ướt bao gồm cả các lượng có số lượng không lớn. Các bộ phận, chi tiết được chế tạo bằng hàn phải được khử ứng suất nếu có yêu cầu sao cho cả các mối hàn và các vùng chịu ảnh hưởng của nhiệt đáp ứng các yêu cầu về giới hạn chảy và độ cứng. Trách nhiệm của khách hàng là phải quy định sự hiện diện của các chất này trong môi trường.
5.2. Vật đúc
5.2.1. Nhà sản xuất/nhà cung cấp phải quy định loại vật liệu cho các vật đúc trên tờ dữ liệu.
5.2.2. Các vật đúc phải có chất lượng tốt và không có các lỗ hình thành do co ngót, các lỗ rỗ, vết nứt, lớp vẩy, bọt khí và các khuyết tật tương tự khác. Bề mặt của vật đúc phải được làm sạch bằng phun cát phun bi, tẩy gỉ hoặc bất cứ phương pháp tiêu chuẩn nào khác. Tất cả các vẩy do sự tách khuôn và các phần còn lại của đậu rót và đậu ngót phải được đục, giũa hoặc mài đi.
5.2.3. Việc sử dụng các con mã trong các vật đúc phải được giữ ở mức tối thiểu. Các con mã phải sạch và không bị ăn mòn (cho phép mạ) và có các thành phần vật liệu thích hợp với vỏ bơm.
5.2.4. Không được sửa chữa các vật đúc của vỏ bơm chịu áp lực được chế tạo từ vật liệu kim loại đen và kim loại màu bằng rèn búa, bịt kín, nung chảy hoặc tẩm. Khi đặc tính kỹ thuật của vật liệu cho phép sửa chữa vật đúc bằng hàn thì việc hàn sửa chữa phải phù hợp với đặc tính kỹ thuật của vật liệu này. Trừ khi có quy định khác, việc sửa chữa bằng hàn phải được kiểm tra theo cùng các tiêu chuẩn chất lượng được dùng để kiểm tra vật đúc.
5.3. Hàn
5.3.1. Các mối nối ống với các vỏ bơm phải được lắp đặt theo quy định trong mục a) đến c) dưới đây.
a) Các ống nối hút và xả phải được gắn chặt bằng các mối hàn thấu hoàn toàn. Không cho phép kết cấu hàn được chế tạo từ kim loại khác nhau. Khách hàng phải quy định cần kiểm tra các mối hàn ống nổi bằng hạt từ hoặc chất thấm nhuộm màu.
b) Đường ống phụ hàn với vỏ bơm bằng thép hợp kim phải được chế tạo từ vật liệu có cùng một tính chất như vật liệu vỏ bơm hoặc phải là thép không gỉ austenit cácbon thấp. Có thể sử dụng các vật liệu khác thích hợp với vật liệu vỏ bơm và điều kiện sử dụng dự định khi có sự chấp thuận của khách hàng. Tất cả các kết cấu hàn phải được xử lý nhiệt phù hợp với tiêu chuẩn vật liệu có liên quan. Nếu không thể thực hiện được yêu cầu này thì phải có các biện pháp đề phòng thích hợp trong quá trình hàn phù hợp với các đặc tính kỹ thuật của vật liệu có liên quan. Đường ống phụ hàn với vỏ bơm phải kết thúc bằng một mặt bích trừ khi khách hàng quy định rằng mặt bích này được hàn tại hiện trường.
c) Khi có quy định của khách hàng, việc thiết kế mối nối được đề xuất phải được đệ trình để khách hàng chấp thuận trước khi chế tạo. Các bản vẽ phải được chỉ ra các kết cấu mối hàn, kích thước, vật liệu và sự xử lý nhiệt trước khi hàn và sau khi hàn.
5.3.2. Toàn bộ công việc hàn đường ống và các chi tiết chịu áp lực của vỏ bơm, phải được thực hiện bởi các thợ hàn và quy trình hàn đã được cấp chứng chỉ phù hợp với việc cấp chứng chỉ hàn đã thỏa thuận. Công việc sửa chữa mối hàn được nêu trong 5.2.4.
5.4. Kiểm tra vật liệu
5.4.1. Khi cần thiết hoặc nếu có quy định của khách hàng phải tiến hành các phép thử kiểm tra (chụp ảnh bằng tia bức xạ, kiểm tra siêu âm, kiểm tra bằng hạt từ hoặc các chất thấm nhuộm màu đối với các mối hàn hoặc vật liệu) phù hợp với các thỏa thuận.
5.4.2. Nếu có quy định của khách hàng, các hồ sơ của xử lý nhiệt và chụp ảnh tia bức xạ (được nhận diện đầy đủ) thực hiện trong quá trình chế tạo bình thường hoặc là một phần của quy trình sửa chữa phải được lưu giữ trong 5 năm để khách hàng có thể xem xét lại.
5.4.3. Khi cần kiểm tra bằng các phương pháp quy định trong 5.4.1, việc chấp nhận các khuyết tật phải được thỏa thuận giữa khách hàng và nhà sản xuất/nhà cung cấp. Khi khuyết tật vượt quá các giới hạn đã thỏa thuận thì chúng phải được giảm đi để đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng đã thỏa thuận khi được xác định bằng cách kiểm tra bổ sung trước khi sửa chữa mối hàn.
5.5. Sử dụng nhiệt độ thấp
Đối với các nhiệt độ vận hành dưới - 30 °C hoặc khi có quy định của khách hàng đối với các nhiệt độ môi trường thấp, thép phải có độ bền va đập ở nhiệt độ quy định thấp nhất đủ để có thể đáp ứng được độ dẻo nhỏ nhất của tiêu chuẩn có liên quan. Đối với các vật liệu và chiều dày không được đề cập trong tiêu chuẩn có liên quan, khách hàng phải quy định các yêu cầu trên tờ dữ liệu.
6. Kiểm tra và thử nghiệm ở phân xưởng
6.1. Yêu cầu chung
6.1.1. Khách hàng có thể yêu cầu bất cứ hoặc tất cả các kiểm tra và thử nghiệm sau và khi có yêu cầu thì các kiểm tra và thử nghiệm này phải được quy định trong tờ dữ liệu (xem Phụ lục A). Điều này ám chỉ sự thỏa thuận giữa khách hàng và nhà sản xuất/nhà cung cấp. Các kiểm tra và thử nghiệm này có thể được chứng kiến hoặc chứng nhận. Các tờ ghi số đọc trong kiểm tra và thử nghiệm được chứng kiến phải có chữ ký của người kiểm tra và đại diện của nhà sản xuất/nhà cung cấp. Đại diện của nhà sản xuất/nhà cung cấp phải cấp giấy chứng nhận (chứng chỉ).
6.1.2. Khi quy định việc kiểm tra, người kiểm tra của khách hàng phải được tiếp cận nhà xưởng của nhà sản xuất/nhà cung cấp, các phương tiện, thiết bị và dữ liệu để thực hiện có hiệu quả việc kiểm tra. Nhà sản xuất/nhà cung cấp phải lưu giữ toàn bộ danh mục chi tiết của các kiểm tra lần cuối và phải chuẩn bị số lượng các bản sao được yêu cầu, bao gồm cả các đường cong thử nghiệm và dữ liệu được chứng nhận là đúng và chính xác. Nhà sản xuất/ cung cấp phải hoàn thành tất cả các thử nghiệm vận hành và kiểm tra cơ khí trước khi khách hàng tiến hành kiểm tra.
6.1.3. Các phép thử nghiệm thu tại phân xưởng không xác định được trách nhiệm của nhà sản xuất/nhà cung cấp đối với các yêu cầu đáp ứng hiệu suất của bơm trong các điều kiện vận hành quy định hoặc giảm nhẹ các kiểm tra mà nhà sản xuất/nhà cung cấp phải tiến hành.
6.2. Kiểm tra
6.2.1. Công việc kiểm tra của khách hàng sẽ được giảm đi tới mức tối thiểu khi nhà sản xuất/nhà cung cấp được giao trách nhiệm cung cấp người kiểm tra với toàn bộ giấy chứng nhận về vật liệu và số liệu kiểm tra, thử nghiệm ở phân xưởng để xác minh rằng các yêu cầu đối với đặc tính kỹ thuật và hợp đồng được đáp ứng.
6.2.2. Khi khách hàng có quy định về kiểm tra ở phân xưởng thì không có một bề mặt nào của các chi tiết chịu áp lực được sơn tới khi việc kiểm tra được hoàn thành, trừ khi có quy định khác.
6.2.3. Khi khách hàng có quy định về kiểm tra ở phân xưởng, có thể có một cuộc họp giữa khách hàng và nhà sản xuất/nhà cung cấp để phối hợp các điểm sản xuất với sự kiểm tra của người kiểm tra.
6.2.4. Có thể yêu cầu các phép kiểm tra sau:
- Kiểm tra các chi tiết trước khi lắp ráp;
- Kiểm tra bên trong sau khi vận hành thử;
- Các kích thước lắp đặt;
- Đường ống phụ và các thiết bị phụ khác;
- Kiểm tra các thông tin trên tấm nhãn (xem 4.15.2).
6.3. Thử nghiệm
6.3.1. Yêu cầu chung
6.3.1.1. Khách hàng phải quy định phạm vi tham gia của họ trong thử nghiệm, theo sau:
a) “Thử chứng kiến" nghĩa là sự kiểm soát phải được áp dụng cho tiến trình sản xuất và phép thử (hoặc kiểm tra) được thực hiện có sự hiện diện của khách hàng. Đây thường là phép thử (hoặc kiểm tra) hai lần.
b) “Thử quan sát” nghĩa là khách hàng yêu cầu có sự thông báo về định thời gian của phép thử. Tuy nhiên phép thử (hoặc kiểm tra) được thực hiện theo lịch và nếu khách hàng không có mặt thì nhà sản xuất/nhà cung cấp có thể chuyển sang bước tiếp theo. Vì chỉ có một phép thử (hoặc kiểm tra) được đưa vào chương trình nên khách hàng cần ở lại trong xưởng máy lâu hơn so với phép thử chứng kiến.
6.3.1.2. Bơm trục đứng thường được thử như một cụm lắp ráp đầy đủ.
Không chấp nhận các phép thử chỉ sử dụng trục và bánh công tác. Trong trường hợp không thể thực hiện được phép thử với một lắp ráp đầy đủ do chiều dài của bơm, nhà sản xuất/nhà cung cấp phải đệ trình các quy trình thử nghiệm khác cùng với bản đề nghị.
6.3.1.3. Khách hàng phải quy định bất cứ các phép thử nào quy định trong các mục a) đến f) dưới đây nếu được thực hiện trên bơm:
a) Thử thủy tĩnh như trong 6.3.3;
b) Thử hiệu suất (đặc tính) như trong 6.3.4;
c) Thử NPSH như trong 6.3.5;
d) Kiểm tra tại phân xưởng như trong 6.2;
e) Tháo dỡ, kiểm tra và lắp ráp lại các đầu mút ống dẫn chất lỏng sau thử vận hành nếu không cần thiết phải thỏa mãn các yêu cầu của 6.3.4.7;
f) Các phép thử khác không được liệt kê hoặc định ra ở đây và các dạng kiểm tra khác được mô tả đầy đủ trong thư hỏi đặt hàng và đơn đặt hàng.
Ngoài ra, khách hàng phải quy định các phép thử này là thử chứng kiến hoặc thử quan sát.
6.3.2. Thử nghiệm vật liệu
Phải sẵn có các giấy chứng nhận thử nghiệm sau nếu có yêu cầu của khách hàng trong thư hỏi đặt hàng hoặc đơn đặt hàng:
a) Thành phần hóa học: theo đặc tính kỹ thuật tiêu chuẩn của nhà sản xuất/nhà cung cấp hoặc mẫu thử của mỗi mẻ nấu;
b) Cơ tính: theo đặc tính kỹ thuật tiêu chuẩn của nhà sản xuất/nhà cung cấp hoặc mẫu thử của mỗi mẻ nấu và xử lý nhiệt;
c) Khả năng cảm nhận sự ăn mòn giữa các hạt, nếu thích hợp;
d) Thử không phá hủy, ví dụ, thử rò rỉ, thử siêu âm, phương pháp thẩm thấu nhuộm màu, hạt từ, phương pháp chụp ảnh tia bức xạ, phương pháp nhận dạng quang phổ.
6.3.3. Thử thủy tĩnh
6.3.3.1. Mỗi vỏ bơm chịu áp lực (như đã chỉ định trong 3.3.1) phải được thử thủy tĩnh với nước sạch ở nhiệt độ môi trường xung quanh (tối thiểu là 15 °C đối với thép cacbon) theo các chuẩn được quy định trong các mục a) đến c) dưới đây:
a) Các bơm có vỏ bơm tách (tháo) ra theo phương hướng kính và chiều trục (bằng mọi loại vật liệu) phải được thử ở áp suất tối thiểu là 1,5 lần áp suất làm việc lớn nhất cho phép;
b) Các bơm có hai vỏ (vỏ kép), các bơm nhiều cấp nằm ngang và các bơm có kết cấu đặc biệt khác đã được khách hàng chấp thuận có thể được thử từng đoạn ở áp suất hút thích hợp;
c) Thiết bị phụ bao gồm đường ống tiếp xúc với chất lỏng được bơm phải được thử ở áp suất tối thiểu là bằng 1,5 lần áp suất làm việc lớn nhất cho phép.
Khi một chi tiết được thử vận hành ở nhiệt độ tại đó độ bền của vật liệu sẽ thấp hơn độ bền của vật liệu này ở nhiệt độ phòng, áp suất thử thủy tĩnh phải bằng 1,5 lần áp suất lớn nhất cho phép của vỏ bơm ở nhiệt độ phòng, trừ khi phép thử thủy tĩnh được thực hiện ở nhiệt độ nâng cao. Tờ dữ liệu phải liệt kê áp suất thử thủy tĩnh thực tế.
6.3.3.2. Các đường dẫn làm mát và áo bọc làm mát đối với các ổ trục, cụm vòng bít, gối đỡ ổ, bộ phận làm mát dầu v.v... phải được thử ở áp suất thử bằng 1,5 lần áp suất làm việc lớn nhất cho phép nhưng tối thiểu phải bằng 3 bar.
6.3.3.3. Các phép thử phải được duy trì trong khoảng thời gian đủ để cho phép kiểm tra đầy đủ các bộ phận chịu áp lực. Phép thử thủy tĩnh được xem là đáp ứng yêu cầu khi không quan sát thấy sự thấm hoặc rò gỉ của vỏ bơm hoặc mối nối của vỏ bơm trong thời gian tối thiểu là 30 min. Các vỏ bơm lớn và nặng có thể cần đến thời gian thử dài hơn theo thỏa thuận giữa khách hàng và nhà sản xuất/nhà cung cấp. Chấp nhận sự thấm qua các tấm chắn bên trong cần cho thử nghiệm các vỏ bơm phân đoạn và sự vận hành bơm thử để duy trì áp suất.
6.3.3.4. Nếu quy định bất cứ phép thử thủy tĩnh nào của bơm đã được lắp ráp hoàn chỉnh, phải tránh sự quá tải của các phụ tùng như nắp cụm vòng bít, vòng bít cơ khí v.v... (xem 4.13.3.5).
6.3.4. Thử đặc tính
6.3.4.1. Trừ khi có quy định khác, nhà sản xuất/nhà cung cấp phải vận hành bơm ở phân xưởng trong một khoảng thời gian đủ để thu được ít nhất là năm điểm của toàn bộ dữ liệu thử bao gồm cột áp, lưu lượng và công suất. Năm điểm dữ liệu này được khách hàng và nhà sản xuất/nhà cung cấp thỏa thuận nhưng thường sẽ được dừng lại với lưu lượng ổn định liên tục nhỏ nhất, điểm giữa các lưu lượng nhỏ nhất và lưu lượng định mức và 110 % lưu lượng định mức.
6.3.4.2. Các phương pháp chuyển đổi đối với các chất lỏng thử khác với nước lạnh sạch và đối với các điều kiện vận hành (ví dụ, đối với áp suất đầu vào cao) phải được thỏa thuận giữa khách hàng và nhà sản xuất/nhà cung cấp.
6.3.4.3. Không được sử dụng bộ dẫn động của khách hàng để thử ở phân xưởng nếu có bất cứ khả năng quá tải nghiêm trọng nào.
6.3.4.4. Bơm phải được thử với tất cả các vòng bít đã được lắp đặt khi các vòng bít này và các chi tiết cấu thành của chúng thích hợp với nước. Bơm dùng cho vận chuyển dầu có lắp vòng bít kép hoặc các vòng bít được lắp cặp đôi trước sau phải có một chất lỏng làm sạch dầu hyđrôcacbon khỏi vòng bít hoặc nước sạch được cung cấp vào giữa hai vòng bít.
6.3.4.5. Trong quá trình thử ở phân xưởng, bơm phải vận hành với các ổ trục không bị đốt nóng quá mức hoặc có biểu hiện khác về sự vận hành không thuận lợi như tiếng ồn do khí xâm thực.
6.3.4.6. Nếu cần thiết phải tháo dỡ bất cứ bơm nào sau phép thử ở phân xưởng cho mục đích duy nhất là gia công bánh công tác để đáp ứng các dung sai của độ chênh áp thì sẽ không yêu cầu phải thử lại trừ khi độ giảm áp vượt quá 8 % đối với các bơm có số kiểu K ≤ 1,5 (Về định nghĩa của K, xem ISO 9906:1999).
Đường kính của bánh công tác trong quá trình thử ở phân xưởng cùng với đường kính cuối cùng của bánh công tác phải được ghi vào tờ giấy vẽ đường cong thử nghiệm ở phân xưởng đã được chứng nhận chỉ ra đặc tính vận hành trong quá trình thử và các đặc trưng tính toán sau khi đường kính của bánh công tác đã được giảm đi.
6.3.4.7. Nếu sự tháo lắp là cần thiết do một số sửa chữa khác như để nâng cao hiệu suất, chiều cao hút dương khi làm việc (NPSH) hoặc sự vận hành cơ khí thì không chấp nhận phép thử ban đầu và phải tiến hành phép thử ở phân xưởng lần cuối sau khi đã thực hiện việc sửa chữa này.
6.3.4.8. Các phép thử vận hành thủy lực phải phù hợp với ISO 9906:1999.
6.3.4.9. Nếu được quy định trong đơn đặt hàng thì phải kiểm tra các điều kiện bổ sung sau trong các phép thử vận hành: rung (xem 4.3.2), nhiệt độ ổ trục, rò gỉ ở vòng bít.
6.3.4.10. Nếu có yêu cầu thử tiếng ồn, phải thực hiện phép thử tiếng ồn không khí phát ra từ bơm phù hợp với ISO 3744 và ISO 3746 hoặc theo thỏa thuận của khách hàng và nhà sản xuất/nhà cung cấp.
6.3.5. Thử chiều cao hút dương khi làm việc (NPSH)
6.3.5.1. Dữ liệu về chiều cao hút dương khi làm việc (NPSH) thường được lấy tại bốn điểm sau: lưu lượng liên tục ổn định nhỏ nhất, điểm giữa các lưu lượng nhỏ nhất và lưu lượng định mức, lưu lượng định mức và 110 % lưu lượng định mức.
6.3.5.2. Nên ưu tiên thử nghiệm theo vòng khép kín. Có thể tiến hành thử nghiệm chiều cao hút dương khi làm việc (NPSH) bằng cách tiết lưu van hút hoặc sử dụng giếng nạp có chiều sâu thay đổi khi có sự thỏa thuận giữa các bên có liên quan.
6.3.5.3. Thử chiều cao hút dương khi làm việc (NPSH) phải phù hợp với ISO 9906:1999.
6.4. Kiểm tra lần cuối
Phải thực hiện việc kiểm tra lần cuối để xác minh sự chính xác và đầy đủ của phạm vi cung cấp của bơm theo đơn đặt hàng, bao gồm cả ký hiệu bộ phận, chi tiết, sơn, bảo quản và lập tài liệu.
7. Chuẩn bị gửi hàng đi
7.1. Yêu cầu chung
7.1.1. Phải chuẩn bị việc chở hàng bằng tàu thủy sau khi đã hoàn thành toàn bộ thử nghiệm và kiểm tra thiết bị và thiết bị đã được khách hàng chấp thuận.
7.1.2. Bơm có ba hoặc nhiều bậc phải được tháo ra sau kiểm tra và thử nghiệm vận hành ở phân xưởng và tất cả các chi tiết bên trong phải được phủ bằng một lớp bảo vệ chống gỉ thích hợp trước khi lắp nếu không được chế tạo bằng vật liệu chống ăn mòn. Bơm có một hoặc hai bậc không cần phải được tháo ra sau thử vận hành ở phân xưởng với điều kiện là bơm, bao gồm cả cụm bít, phải được thải hết chất lỏng và được làm khô và tất cả các chi tiết bên trong phải được phủ bằng một lớp bảo vệ chống gỉ thích hợp. Tất cả các bơm vận chuyển bằng tàu thủy phải được lắp ráp hoàn toàn, trừ khi kích thước hoặc hình dạng khiến cho không thể thực hiện được yêu cầu này; trong những trường hợp này, nhà sản xuất/nhà cung cấp phải cung cấp đủ thông tin về lắp ráp.
7.1.3. Thiết bị phải được chuẩn bị thích hợp cho loại vận chuyển bằng tàu thủy đã quy định. Việc chuẩn bị phải bảo đảm cho thiết bị thích hợp với bảo quản ở ngoài trời trong thời gian sáu tháng tính từ thời gian chuyên chở hàng bằng tàu thủy mà không phải tháo thiết bị ra trước khi vận hành, ngoại trừ việc kiểm tra các ổ trục và vòng bít. Nếu có dự định bảo quản trong thời gian dài hơn, khách hàng sẽ trao đổi ý kiến với nhà sản xuất/nhà cung cấp về các thủ tục cần tuân theo.