Giỏ hàng

TCVN 10273-2:2013 - Phần 6

Đăng bởi Thế giới Van công nghiệp ngày bình luận

Phụ lục D

(tham khảo)

Tính toán hệ số hiệu quả theo mùa khi thiết lập một tải sưởi nhất định

Một tải sưởi nhất định thay đổi rộng rãi từ vùng này đến vùng khác phụ thuộc vào điều kiện thời tiết, cấu trúc tòa nhà, và tình huống điều hòa không khí và bơm nhiệt (sau đây gọi chung là thiết bị) được sử dụng.

Để ước lượng và so sánh sự sai khác hệ số hiệu quả theo mùa của thiết bị, một tải sưởi đại diện sẽ được thiết lập.

Vì mục đích trên, phần phụ lục này sẽ Thiết lập tải sưởi nhỏ nhất đại diện và trình bày phương pháp ước lượng cho thiết bị làm việc với tải không đổi đó.

Phần phụ lục này cũng chỉ ra phương thức tính toán hệ số hiệu quả theo mùa của thiết bị được lắp đặt ở một vùng hoặc tòa nhà nhất định.

D.1. Hệ số hiệu quả mùa sưởi (HSPF)

Tính toán hệ số hiệu quả mùa sưởi (HSPF) được giới thiệu trong phần nội dung chính ứng với từng loại thiết bị.

D.1.1. Thiết lập số gi hoạt động ở chế độ sưởi ứng với các khoảng nhiệt độ (bin hours) ngoài trời trong một vùng cụ thể.

Số giờ hoạt động ở chế độ sưởi ứng với các khoảng nhiệt độ ngoài trời trong mùa sưởi cần được thiết lập.

D.1.2. Thiết lập ti sưởi xác định, Lh

a) Thiết lập một giá trị nhiệt độ ngoài trời ứng với tải sưởi 100 %.

b) Nhiệt độ ngoài trời thấp nhất được xác định từ số liệu trong D.1.1, trong đó có loại trừ những giá trị bất thường.

c) Phụ tải của tòa nhà được tính toán để xác định năng suất sưởi yêu cầu tại nhiệt độ ngoài trời 100 % tả

d) Nhiệt độ ngoài trời 0 % tải phải được thiết lập dựa trên tải tính toán của tòa nhà và mục đích sử dụng thiết bị.

e) Từ những dữ kiện trên sẽ thu được đường cong phụ tải.

D.1.3. Các đặc điểm phụ thuộc nhiệt độ ngoài trời của thiết bị

Các đặc điểm của thiết bị phụ thuộc vào nhiệt độ ngoài trời gồm, năng suất sưởi, điện năng tiêu thụ đã trình bày trong phần nội dung chính.

 

Phụ lục E

(tham khảo)

Phương pháp xác định nhiệt độ tại điểm giao nhau giữa đường đặc tính tải xác định và đường đặc tính năng suất sưởi

Tải xác định Lh(tj) được tính từ công thức (E.1) tương tự như công thức (2) trong phần nội dung chính.

(E.1)

Trong trường hợp t100 = 0°C, ffull (t100) = ffull (7) x 0,82

Từng đặc tính năng suất sưởi fful (tj) được tính theo công thức (E.2) tương tự như công thức (3), (12) và (22) trong phần nội dung chính và fful,f (tj) được tính theo công thức (E.3) tương tự như công thức (4), (13) và (23) trong phần nội dung chính.

(E.2)

(E.3)

Tương tự fful (tj) và fful,f (tj), fext (tj) và fext,f (tj) được tính toán theo công thức (E.4) và (E.5); fhaf (tj) và fhaf,f (tj) được tính toán theo công thức (E.6) và (E.7); fmin (tj) và fmin,f (tj) được tính toán theo công thức (E.8) và (E.9).

(E.4)

(E.5)

(E.7)

(E.7)

(E.8)

(E.9)

Điểm giao nhau giữa đường đặc tính làm việc ở năng suất sưởi đầy tải và đường đặc tính tải, ta, được xác định từ công thức (E.1) và (E.2).

Lh(tj) = fful(tj)

(E.10)

Do đó, ta, được cho bởi công thức (E.11).

(E.11)

Điểm giao nhau giữa đường đặc tính làm việc ở năng suất sưởi đầy tải khi xả băng và đường đặc tính tải, tg, được xác định từ công thức (E.1) và (E.3).

(E.12)

Do đó, tg, được xác định bởi công thức (E.13).

(E.13)

Điểm giao nhau giữa đường đặc tính làm việc ở năng suất sưởi quá tải và đường đặc tính tải, th, được xác định từ công thức (E.1) và (E.4).

(E.14)

Do đó, th, được xác định bởi công thức (E.15).

(E.15)

Điểm giao nhau giữa đường đặc tính làm việc ở năng suất sưởi quá tải khi xả băng và đường đặc tính tải, tf, được xác định từ công thức (E.1) và (E.5).

(E.16)

Do đó, tf, được xác định bởi công thức (E.17).

(E.17)

Điểm giao nhau giữa đường đặc tính làm việc ở năng suất sưởi nửa tải và đường đặc tính tải, td, được xác định từ công thức (E.1) và (E.6).

(E.18)

Do đó, td, được xác định bởi công thức (E.19).

(E.19)

Điểm giao nhau giữa đường đặc tính làm việc ở năng suất sưởi nửa tải khi xả băng và đường đặc tính tải, te, được xác định từ công thức (E.1) và (E.7).

(E.20)

Do đó, te, được xác định bởi công thức (E.21).

(E.21)

Điểm giao nhau giữa đường đặc tính làm việc ở năng suất sưởi tải nhỏ nhất và đường đặc tính tải, tq, được xác định từ công thức (E.1) và (E.8).

(E.22)

Do đó, tq, được xác định bởi công thức (E.23).

(E.23)

Điểm giao nhau giữa đường đặc tính làm việc ở năng suất sưởi ấm tải nhỏ nhất khi xả băng và đường đặc tính tải, tr, được xác định từ công thức (E.1) và (E.9).

(E.24)

Do đó, tr, được xác định bởi công thức (E.25).

(E.25)

Sử dụng giá trị mặc định f(-7) = 0,64 x f(7) trong Bảng 1, f(tj) trở thành công thức (E.26).

(E.26)

Mặc định f(-7) = 0,734 x f(2) được xác định theo công thức (E.26). Sử dụng mặc định khác f,f(2) = f(2)/1,12 trong Bảng 1 của phần nội dung chính, f(-7) = 0,734 x 1,12f,f(2)

Do đó trở thành công thức 27

(E.27)

Khi Lh(tj) = f(tj) hoặc f,f(tj), nhiệt độ tj, vế phải của công thức (E.1) và (E.26) hoặc (E.27) là như nhau. Do đó, nhiệt độ t được tính toán bằng công thức (E.28) hoặc (E.29)

(E.28)

(E.29)


MỤC LỤC

Lời nói đầu

1. Phạm vi áp dụng

2. Tài liệu viện dẫn

3. Thuật ngữ và định nghĩa

4. Ký hiệu

5. Thử nghiệm

5.1. Quy định chung

5.2. Điều kiện thử

5.3. Phương pháp thử

6. Tính toán

6.1. Hệ số hiệu quả mùa sưởi (HSPF) và hệ số hiệu quả mùa sưởi tổng (THSPF)

6.2. Tải nhiệt xác định

6.3. Phân bố khoảng nhiệt độ (bin-nhiệt độ) ngoài trời ở chế độ sưởi

6.4. Đặc tính mùa của thiết bị có năng suất cố định

6.5. Đặc tính mùa sưởi của thiết bị có năng suất hai cấp

6.6. Đặc tính mùa sưởi của thết bị nhiều cấp năng suất

6.7. Đặc tính mùa sưởi của thiết bị năng suất vô cấp

7. Báo cáo thử

Phụ lục: A (tham khảo) Các hình vẽ

Phụ lục B (tham khảo) Tính toán hệ số hiệu quả mùa sưởi tổng (THSPF)

Phụ lục C (quy định) Phương pháp thử và tính toán hệ số suy giảm của chu kỳ làm việc

Phụ lục D (tham khảo) Tính toán hệ số hiệu quả theo mùa khi thiết lập một tải sưởi nhất định

Phụ lục E (tham khảo) Phương pháp xác định nhiệt độ tại điểm giao nhau giữa đường đặc tính tải xác định và đường đặc tính năng suất sưởi