Giỏ hàng

TCVN 6104-1:2015 - Phần 8

Đăng bởi Thế giới Van công nghiệp ngày bình luận

Bng B.3 - Ký hiệu môi chất lạnh của các hỗn hợp đồng sôi (Dãy R-500)

Số ký hiệu môi chất lạnh

Thành phần hỗn hợp đồng sôic

% khối lượng

Dung sai của thành phần

Nhóm an toàn

Giới hạn thực tếd

ATEL/ ODLg

Khả năng cháy LFLb

Khối lượng riêng hơi 25 °C 101,3 kPab

Khối lượng mol tương đốib

Điểm sôi chuẩnb

Nhiệt độ hỗn hợp đồng sôid

ODPb,i

GWPb,f (100 yr ITH)

Nhiệt độ tự cháy

%

 

kg/m3

 

kg/m3

kg/m3

 

°C

°C

 

 

°C

500

R-12/152a (73,8/26,2)

+1,0-0,0/+0,0-1,0

A1/A1

0,4

0,12

NF

4,06

99,3

-33

0

0,74

8 080

ND

501

R-22/12 (75,0/25,0)c

 

A1/A1

0,38

0,21

NF

3,81

93,1

-41

-41

0,29

4 080

ND

502

R-22/115 (48,8/51,2)

 

A1/A1

0,45

0,33

NF

4,56

111,6

-45

19

0,33

4 660

ND

5

03

R-23/13 (40,1/59,9)

 

A1/A1

0,35

ND

NF

3,58

87,5

-88

88

0,6

14 600

ND

504

R-32/115 (48,2/51,8)

 

A1/A1

0,45

0,45

NF

3,24

79,2

-57

17

0,31

4140

ND

507A

R-125/143a (50/50)

+1,5 -0,5/+0,5 -1,5

A1/A1

0,53

0,53

NF

4,04

98,9

-46

-40

0

3 990

ND

508A

R-23/116 (39/61)

±2,0/±2,0

A1/A1

0,23

0,23

NF

4,09

100,1

-86

-86

0

13 200

ND

508B

R-23/116 (46/54)

±2,0/±2,0

A1/A1

0,25

0,2

NF

3,90

95,4

-88

-45,6

0

13 400

ND

509A

R-22/218 (44/56)

±2,0/±2,0

A1/A1

0,66

0,38

NF

5,07

124,0

-47

0

0,024

5 740

ND

510A

R-E170/600a

(88,0/12,0)

±0,5/10,5

A3/A3

0,011

0,087

0,056

1,93

47,2

-25

-25,2

0

3

ND

511A

R-290/E170 (95,0/5,0)

±1,0/±1,0

A3/A3

0,008

0,092

0,038

1,81

44,2

-42

-20 đến+40

0

3

ND

512A

R-134a/152a

(5,0/95,0)

±1,0/±1,0

A2/A2

0,025

0,14

0,124

2,75

67,2

-24

-20 đến+40

0

189

ND

a Các môi chất lạnh đồng sôi biểu lộ sự chia tách của một số thành phần ở các điều kiện nhiệt độ và áp suất khác với nhiệt độ và áp suất tại đó chúng được tạo thành. Mức độ chia tách phụ thuộc vào hỗn hợp đồng sôi riêng và cấu hình cứng của hệ thống.

b ODP, GWP, khối lượng riêng hơi, khối lượng phân tử và điểm sôi chuẩn không phải là một phần của tiêu chuẩn này, nhưng được cung cấp chỉ với mục đích để tham khảo.

c Thành phần chính xác của hỗn hợp đồng sôi này đang được xem xét và cần có các nghiên cứu thực nghiệm bổ sung.

d Trong các điều kiện cân bằng hơi - lỏng (VLE).

e Các thành phần của hỗn hợp, theo quy ước được liệt kê theo thứ tự tăng lên của điểm sôi chuẩn.

f Tiềm năng nóng lên của toàn cầu được tính toán từ các giá trị cho các thành phần riêng như đã liệt kê trong Bảng B.1.

g Giới hạn phơi nhiễm độc hại mạnh hoặc giới hạn thiếu oxy, chọn giá trị thấp hơn.

h Giới hạn dưới của khả năng cháy.

i Tiềm năng suy giảm của tầng ôzôn được tính toán từ các giá trị cho các thành phần riêng như đã liệt kê trong Bảng B.1.


Phụ lục C

(Tham khảo)

Mối nguy hiểm tiềm tàng đối với các hệ thống lạnh

C.1  Tổng quan

Các môi chất lạnh, các hỗn hợp của chúng và sự kết hợp của chúng với dầu, nước và các vật liệu khác hiện diện trong hệ thống lạnh, được sử dụng hoặc không được sử dụng có ảnh hưởng về hóa học và vật lý đến các vật liệu của môi trường bên trong, ví dụ như do áp suất và nhiệt độ. Các môi chất này, nếu có tính độc hại có thể gây nguy hiểm trực tiếp hoặc gián tiếp cho người, tài sản và môi trường do các tác động lâu dài trên toàn cầu (ODP, GWP) khi thoát ra khỏi hệ thống lạnh. Đặc tính kỹ thuật của các môi chất lạnh này, các hỗn hợp và sự kết hợp của chúng được cho trong các tiêu chuẩn có liên quan như TCVN 6739 (ISO 817), chúng không được nói đến trong tiêu chuẩn này.

Các mối nguy hiểm về áp suất và nhiệt độ của hệ thống lạnh có thể được gây ra bởi môi chất lạnh ở thể hơi, thể lỏng hoặc các pha kết hợp. Hơn nữa, trạng thái của môi chất lạnh và các ứng suất mà nó tạo ra trên các bộ phận khác nhau không chỉ phụ thuộc vào các quá trình và các hoạt động bên trong thiết bị mà cũng còn phụ thuộc vào các nguyên nhân bên ngoài.

Các mối nguy hiểm tiềm tàng bao gồm:

a) Ảnh hưởng trực tiếp của nhiệt độ cực đoan, ví dụ:

1) Độ giòn của các vật liệu ở các nhiệt độ thấp;

2) Sự đông đặc của chất lỏng trong ống kín;

3) Các ứng suất nhiệt;

4) Thay đổi thể tích do thay đổi về nhiệt độ;

5) Các tác động gây thương tích cho người do các nhiệt độ thấp gây ra;

6) Các bề mặt nóng tiếp xúc được;

  1. b) Áp suất tăng quá mức do, ví dụ:

1) Áp suất ngưng tụ tăng lên do làm mát không đủ hoặc áp suất riêng phần của các khí không ngưng tụ hoặc sự tích tụ của dầu hoặc môi chất lạnh lỏng;

2) Áp suất của hơi bão hòa tăng lên do sự đốt nóng quá mức ở bên ngoài, ví dụ của một bộ làm mát chất lỏng hoặc khi xả băng một dàn lạnh không khí hoặc nhiệt độ môi trường xung quanh cao khi cụm máy ngừng hoạt động;

3) Sự giãn nở của một môi chất lạnh lỏng trong một không gian kín không có sự hiện diện của hơi do nhiệt độ cực đoan gây ra;

4) Cháy;

c) Ảnh hưởng trực tiếp của pha lỏng, ví dụ:

1) Nạp môi chất lạnh quá mức hoặc môi chất lạnh tràn thiết bị;

2) Sự hiện diện của chất lỏng trong các máy nén gây ra bởi hiện tượng xi phông hoặc ngưng tụ trong máy nén;

3) Va đập thủy lực trong đường ống;

4) Mất bôi trơn do sự nhũ tương hóa của dầu;

d) Do sự thoát ra của các môi chất lạnh, ví dụ:

1) Cháy;

2) Nổ;

3) Tính độc hại;

4) Các tác động làm ăn da;

5) Bỏng da do lạnh;

6) Làm ngạt thở;

7) Gây hoảng sợ;

8) Có thể thoát ra môi trường như làm suy giảm tầng ôzôn và làm cho nóng lên toàn cầu;

e) Do các bộ phận chuyển động của máy móc, ví dụ:

1) Gây thương tích;

2) Làm mất khả năng nghe do tiếng ồn quá mức;

3) Gây hư hỏng do rung;