Giỏ hàng

TCVN 7327-1 : 2003 - Phần 1

Đăng bởi Thế giới Van công nghiệp ngày bình luận

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 7327-1 : 2003

XÁC ĐỊNH MỨC CÔNG SUẤT ÂM CỦA MÁY ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ VÀ BƠM NHIỆT NGUỒN GIÓ - PHẦN 1: CỤM NGOÀI NHÀ KHÔNG ỐNG GIÓ

Sound power rating of air-conditioning and air-source heat pump equipment -Part 1: Non-ducted outdoor equipment

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này qui định các phương pháp để xác định mức công suất âm (thanh) của máy điều hòa không khí và bơm nhiệt nguồn gió được dùng ở bên ngoài nhà.

Tiêu chuẩn này cũng áp dụng để xác định tại nhà máy sản xuất mức công suất âm cụm ngoài nhà của máy điều hòa không khí và bơm nhiệt nguồn gió dùng trong công nghiệp, thương nghiệp, nhà ở, có dẫn động điện cho máy nén và được lắp đặt ở ngoài nhà. Tiêu chuẩn này bao gồm cả thiết bị không ống gió và thiết bị có ống gió cho cụm trong nhà. Tiêu chuẩn này bao gồm cả việc xác định mức công suất âm dải ôcta và xác định mức công suất âm toàn bộ, đơn trị, trọng số A.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho cụm ngoài nhà có ống gió, hoặc cho máy lạnh, làm lạnh chất tải lạnh, các thiết bị có máy nén với tốc độ thay đổi được, hoặc thiết bị xử lý trong công nghiệp.

Chú thích - Trong tiêu chuẩn này thuật ngữ "máy điều hòa không khí" và "thiết bị" được dùng với nghĩa "máy điều hòa không khí và bơm nhiệt nguồn gió".

2 Tiêu chuẩn trích dẫn

TCVN 6576 : 1999 (ISO 5151 : 1994) Máy điều hòa không khí và bơm nhiệt không ống gió - Thử nghiệm và đánh giá tính năng.

TCVN 6577 : 1999 (ISO 13253 : 1995) Máy điều hòa không khí và bơm nhiệt gió-gió có ống gió - Thử nghiệm và đánh giá tính năng.

ISO 3742 : 1988 Acoustics - Determination of sound power levels of noise sources - Precision methods for discrete-frequency and narrow-band sources in reverberation rooms.

(Âm học - Xác định các mức công suất âm của các nguồn tiếng ồn - Phương pháp chính xác đối với các tần số riêng và các nguồn có dải hẹp trong phòng phản xạ âm).

ISO 3743-1 : 1994 Acoustics - Determination of sound power levels of noise sources - Engineering methods for small, movable sources in reverberation fields - Part 1: Comparison method for hard-walled test rooms.

(Âm học - Xác định các mức công suất âm của các nguồn tiếng ồn - Phương pháp kỹ thuật đối với các nguồn tiếng ồn nhỏ, di động trong trường phản xạ âm - Phần 1: Phương pháp so sánh cho các phòng thử có tường cứng).

ISO 3743-2 : 1994 Acoustics - Determination of sound power levels of noise sources - Engineering methods for small, movable sources in reverberation fields - Part 2: Methods for special reverberation test rooms.

(Âm học - Xác định các mức công suất âm của các nguồn tiếng ồn - Phương pháp kỹ thuật đối với các nguồn tiếng ồn nhỏ, di động trong trường phản xạ âm - Phần 2: Phương pháp đối với các phòng phản xạ âm đặc biệt).

ISO 3744 : 1994 Acoustics - Determination of sound power levels of noise sources using sound pressure - Engineering menthod in an essentially free field over a reflecting plane.

(Âm học - Xác định các mức công suất âm của các nguồn tiếng ồn khi dùng áp suất âm - Phương pháp kỹ thuật trong một trường tự do trên một mặt phẳng phản xạ âm).

ISO 3745 : 1977 Acoustics - Determination of sound power levels of noise sources - Precision methods for anechoic and semi-anechoic rooms.

(Âm học - Xác định các mức công suất âm của các nguồn tiếng ồn - Phương pháp chính xác đối với các phòng không dội lại âm và nửa không dội lại âm).

ISO 4871 : 1996 Acoustics - Declaration and verification of noise emision values of machinery and equipment.

(Âm học - Xác định và kiểm tra các trị số tiếng ồn phát ra từ máy móc và thiết bị).

ISO 9614-1 : 1993 Acoustics - Determination of sound power levels of noise sources using sound intensity - Part 1: Measurement at discrete points.

(Âm học - Xác định các mức công suất âm của các nguồn tiếng ồn khi dùng cường độ âm - Phần 1: Đo tại các điểm riêng biệt).

ISO 9614-2 : 1996 Acoustics - Determination of sound power levels of noise sources using sound intensity - Part 2: Measurement by scanning.

(Âm học - Xác định các mức công suất âm của các nguồn tiếng ồn khi dùng cường độ âm - Phần 2: Đo bằng phương pháp quét).

ISO 12001 : 1996 Acoustics - Noise emitted by machinery and equipmet - Rules for the drafting presentation of a noise test code.

(Âm học - Tiếng ồn phát ra từ máy móc và thiết bị - Các qui tắc cho dự thảo và trình bày một phép thử tiếng ồn).

3 Định nghĩa

Tiêu chuẩn này áp dụng các định nghĩa sau:

3.1 Máy điều hòa không khí (Air-conditioner): Một hoặc nhiều cụm được chế tạo tại nhà máy thường bao gồm một bộ bốc hơi hoặc dàn lạnh, một tổ hợp máy nén và bộ ngưng tụ và cũng có thể bao gồm một bộ phận sưởi, khi thiết bị này được cung cấp ở dạng có nhiều hơn một cụm, thì các cụm tách biệt phải được thiết kế để được sử dụng cùng nhau.

Chú thích - Các yêu cầu đối với các công suất âm qui định trong tiêu chuẩn này dựa trên cơ sở sử dụng các cụm thích hợp.

3.2 Bơm nhiệt nguồn gió (Air-source heat pump): Một hoặc nhiều cụm được chế tạo tại nhà máy thường bao gồm một cụm trong nhà, một cụm ngoài nhà (máy nén, dàn ngưng bao gồm bộ phận để sưởi), và có thể bao gồm một bộ phận làm lạnh tùy chọn, khi thiết bị này được cung cấp ở dạng có nhiều hơn một cụm thì các cụm tách biệt phải được thiết kế để được sử dụng cùng nhau.

Chú thích - Các yêu cầu đối với các công suất âm qui định trong tiêu chuẩn này dựa trên cơ sở sử dụng các cụm thích hợp.

3.3 Mức công suất âm, Lw (Sound power level, Lw): Mười lần logarit cơ số 10 của tỷ số giữa công suất âm được phát ra bởi nguồn âm thử và công suất âm chuẩn (qui chiếu) được biểu thị bằng đêxiben (dB).

Chú thích - Công suất âm chuẩn được dùng trong tiêu chuẩn này là 1 pW (picowatt).

3.4 Mức áp suất âm, Lp (Sound pressure level, Lp): Mười lần logarit cơ số 10 của tỷ số giữa bình phương của một áp suất âm đã cho và bình phương của một áp suất âm chuẩn, được biểu thị bằng đêxiben (dB).

Chú thích - Áp suất âm chuẩn được dùng trong tiêu chuẩn này là 20(micropascals).

3.5 Dải óc ta (Octave band): Dải âm trên một phạm vi tần số trong đó tần số cao nhất bằng hai lần tần số thấp nhất.

Chú thích - Các dải octa được dùng trong tiêu chuẩn này là các dải được giới thiệu trong bảng 1.

3.6 Dải một phần ba octa (One-third-octave band): Dải âm trên một phạm vi tần số trong đó tần số cao nhất bằng căn số bậc ba của 2 (xấp xỉ 1,26) lần tần số thấp nhất.

Chú thích - Các dải một phần ba octa được dùng trong tiêu chuẩn này là các dải được giới thiệu trong bảng 1.

3.7 Hertz: Đơn vị tần số tính bằng số chu kỳ trong một giây.

3.8 Công suất công bố (published rating): Giá trị ấn định được công bố của đặc tính làm việc của máy điều hòa không khí trong điều kiện vận hành qui định thích hợp với ứng dụng của thiết bị.

Chú thích - Các giá trị này áp dụng cho tất cả các thiết bị có cùng một cỡ kích, kiểu (mẫu) và năng suất danh nghĩa do cùng một nhà sản xuất chế tạo ra trong các điều kiện nhiệt độ được dùng để đánh giá năng suất làm lạnh và/hoặc năng suất sưởi.

3.8.1 Công suất tiêu chuẩn (Standard rating): Công suất dựa trên cơ sở các phép thử được thực hiện ở các điều kiện tiêu chuẩn.

3.8.2 Công suất ứng dụng (Application rating): Công suất dựa trên cơ sở các phép thử được thực hiện ở các điều kiện khác với các điều kiện tiêu chuẩn.

Bảng 1 - Các dải tần số tiêu chuẩn

Các giá trị tính bằng hertz

Dải octa

Dải một phần ba octa

Tần số giới hạn dưới

Tần số giữa*

Tần số giới hạn trên

Tần số giới hạn dưới

Tần số giữa*

Tần số giới hạn trên

44

63**

90

44

56

71

50**

63**

80**

56

71

90

90

125

180

90

112

140

100

125

160

112

140

180

180

250

355

180

224

280

200

250

315

224

280

355

355

500

710

355

450

560

400

500

630

450

560

710

710

1000

1400

710

900

1120

800

1000

1250

900

1120

1400

1400

2000

2800

1400

1800

2240

1600

2000

2500

1800

2240

2800

2800

4000

5600

2800

3550

4500

3150

4000

5000

3550

4500

5600

5600

8000

11200

5600

7100

9000

6300

8000

10000

7100

9000

11200

* Tần số giữa là trung bình nhân của các tần số giới hạn.

** Các dải tần số này được xem là tùy chọn

Chú thích - Các tần số trong bảng này đã được làm tròn cho sử dụng thông thường.

4 Yêu cầu đối với việc tiến hành các phép thử âm

4.1 Các yêu cầu về thử đối với thiết bị

4.1.1 Các phép thử âm phải được tiến hành theo các phương pháp thử (cấp 1 hoặc cấp 2 như đã phân loại trong ISO 12001) được qui định trong ISO 3742 : 1988; ISO 3743-1; ISO 3744-2; ISO 3744; ISO 3745; ISO 9614-2 và ISO 8614-2 (xem bảng 2).

Bảng 2 - Công suất âm - các phương pháp và thông tin

Tiêu chuẩn quốc tế

Số liệu về mức công suất âm dải octa

Số liệu về mức công suất âm toàn bộ trọng số A

 

63 Hz

Số liệu tùy chọn

125 Hz đến 4 kHz

Số liệu danh định

8 kHz

Số liệu danh định

Qui trình bình thường

Qui trình đặc biệt

ISO 3742 : 1988

Xem 4.3

.

.

.

.

ISO 3743-1*

Xem 4.3

.

.

.

.

ISO 3743-2*

Xem 4.3

.

.

.

.

ISO 3744

Xem 4.3

.

.

.

.

ISO 3745

Xem 4.3

.

.

.

.

ISO 9614-1

Xem 4.3

.

Xem 4.2

.

Xem 5.4.1.2

ISO 9614-2

Xem 4.3

.

Xem 4.2

.

Xem 5.4.1.2

* ISO 3743-1 và ISO 3743-2 chỉ được sử dụng cho thử nghiệm các thiết bị nhỏ, xách tay.

4.1.2 Tốc độ không khí cao và luồng không khí ngược gây ra chảy rối có thể ảnh hưởng đến âm do một micro đo được. Các ảnh hưởng này sẽ dẫn tới việc đánh giá quá cao công suất âm của sản phẩm. Do đó tốc độ không khí tại micro không nên vượt quá 2m/s. Sai số đo luồng không khí có thể được kiểm tra bằng các lặp lại phép đo ở một khoảng cách lớn hơn tính từ sản phẩm. Nếu các mức công suất âm ở cả hai khoảng cách đo có sai số trong khoảng ± 1,0 dB thì có thể bỏ qua ảnh hưởng của luồng không khí.

4.2 Lấy số liệu

4.2.1 Phải xác định các mức công suất âm theo đêxiben (công suất âm chuẩn là 1 pW) đối với các dải một phần ba octa từ 100 Hz đến 10000 Hz, hoặc các dải octa từ 125 Hz đến 8000 Hz, như đã liệt kê trong bảng 1. Phải xác định các mức công suất âm theo tiêu chuẩn quốc tế riêng về âm, được ghi trong điều 2 và đã được dùng để tiến hành thử nghiệm.

4.2.2 Nếu tiến hành thử nghiệm theo ISO 9614 thì chỉ báo cáo các số liệu đối với các tần số đến và bằng 6300 Hz. Các số liệu trên 6300 Hz chỉ có thể được dùng cho mục đích tham khảo khi sử dụng ISO 9614, bởi vì các số liệu đối với tần số trên 6300 Hz là không đủ tin cậy. Ngoài ra phải đặc biệt quan tâm đến việc xác định mức công suất âm toàn bộ trọng số A khi sử dụng qui trình được giới thiệu trong phụ lục A.

Chú thích - Nếu thông tin bổ sung về các mức công suất âm tại các dải một phần ba octa 50 Hz, 63 Hz và 80 Hz được cung cấp để tùy chọn thì nên tuân theo các điều kiện nhiệt độ tiêu chuẩn và các phương pháp đo trong các tiêu chuẩn tương ứng.

4.3 Sự quan tâm đặc biệt về thử nghiệm đối với dải octa 63 Hz tùy chọn

4.3.1 Khi mở rộng các qui trình thử trong ISO 3742, ISO 3743-1, ISO 3743-2 và phụ lục A xuống dưới 100 Hz thì sai lệch tiêu chuẩn không được vượt quá 5 dB.

4.3.2 Khi thử theo ISO 3744, môi trường âm phải có lượng hiệu chỉnh môi trường âm K­2 nhỏ hơn hoặc bằng 2 dB.

4.3.3 Khi thử theo ISO 3745, môi trường âm phải có lượng hiệu chỉnh môi trường âm K2 nhỏ hơn hoặc bằng 0,5 dB.

4.3.4 Khi thử theo ISO 9614 với khoảng cách micro lớn hơn sẽ cho phép đo được các số đo ở các tần số thấp hơn nhưng phải đáp ứng được các số chỉ thị về trường âm của tiêu chuẩn này.

4.4 Sử dụng màn chắn gió

Cần sử dụng màn chắn gió xốp trên micro trong các phép thử này. Tác dụng của màn chắn gió đến độ nhạy của micro không được lớn hơn ± 1 dB đối với các tần số từ 50 Hz đến 4000 Hz hoặc ± 1,5 dB đối với các tần số từ 4000 Hz đến 10000 Hz. Không được thực hiện các phép đo âm với tốc độ không khí qua micro vượt quá 2 m/s.

4.5 Lắp đặt thiết bị

4.5.1 Tất cả các thiết bị phải được lắp đặt theo hướng dẫn lắp đặt của nhà sản xuất. Nếu cần có sự sai khác so với hướng dẫn lắp đặt này thì nó không được ảnh hưởng đến tính năng âm học của thiết bị và sự sai khác về lắp đặt phải được báo cáo.

4.5.2 Trong trường hợp thiết bị được lắp trên tường thì tường dùng cho lắp đặt thiết bị cần được xây chắc chắn có thành dày hoặc có cấu trúc tương tự (hệ số hấp thụ âm tới theo hướng vuông góc nhỏ hơn 0,06 trên phạm vi tần số quan tâm), hoặc phải có một hệ số lắp đặt phụ để giảm tới mức thấp nhất tác dụng gây rung động cho tường. Khi lắp đặt máy điều hòa không khí nguyên một cụm với một phần trong nhà và một phần ngoài nhà (máy điều hòa không khí lắp trên cửa sổ) thì máy phải được lắp theo hướng dẫn lắp đặt của nhà sản xuất trên một vách ngăn không lọt âm và phải có đường ống đặt qua tường, khung hoặc giá lắp đặt được cung cấp cùng với thiết bị.

5 Qui trình đánh giá công suất âm

5.1 Yêu cầu chung

Tiêu chuẩn này sử dụng cả hệ thống đánh giá mức công suất âm dải ốc ta (Lw) và hệ thống đánh giá mức công suất âm toàn bộ đơn vị trọng số A (LWA). Có thể sử dụng các mức công suất âm dải một phần ba ốc ta hoặc các mức công suất âm dải ốc ta để thu được các công suất đánh giá này. Các công suất âm phải được xác định phù hợp với các điều kiện vận hành được xác lập trong các tiêu chuẩn đánh giá tính năng làm việc của thiết bị.

Chú thích - Để cung cấp thông tin bổ sung như đã được giới thiệu trong phụ lục B, các mức công suất âm dải một phần ba ốc ta được điều chỉnh để phản ánh độ nhạy chủ quan đối với mọi thành phần tần số riêng biệt. Các số liệu đã điều chỉnh của tần số riêng biệt được chuyển đổi thành số chỉ thị chất lượng (âm của) mức công suất âm toàn bộ đơn trị được điều chỉnh trọng số A (LWAT).