
Hình 7 – Hệ số hình dạng C đối với các đáy lồi không gia cường và không khoét lỗ

Hình 8 – Gia cường các lỗ và các ống nối

Hình 8 – Gia cường các lỗ và các ống nối (tiếp theo)

Hình 8 – Gia cường các lỗ và các ống nối (tiếp theo)

Hình 8 – Gia cường các lỗ và các ống nối (tiếp theo và hết)

9a) Thân hình trụ với một ống nối được bố trí không hướng tâm

9b) Thân hình cầu với một ống nối được bố trí không hướng tâm
Hình 9 – Các ống nối không hướng tâm và các ống nối liền kề

Hình 9 - Các ống nối không hướng tâm và các ống nối liền kề (tiếp theo)

Hình 9 - Các ống nối không hướng tâm và các ống nối liền kề (tiếp theo và hết)
Kích thước tính bằng milimét
ecp là chiều dầy tính toán theo công thức (3.43) đối với chi tiết xem xét.
ecp là chiều dầy tính toán theo công thức (3.7) lấy v = 1.
C2 là số nhỏ hơn trong 2 giá trị 2,5 erep và (2,5 eb + erp).
D là số lớn hơn trong 2 giá trị (erep + 75) và (dtb + 4).
Vùng Y không được nhỏ hơn vùng X.
CHÚ THÍCH – Chỉ yêu cầu có tấm gia cường trong trường hợp vùng Y nhỏ hơn vùng X.

Hình 10 – Gia cường cho ống nối ở đáy phẳng
Kích thước tính bằng milimét

ecp là độ dầy tính toán theo công thức (3.43) đối với chi tiết xem xét.
dio là nửa giá trị trung bình cộng của nửa trục lớn và nửa trục nhỏ của lỗ.
D là giá trị lớn hơn của hai giá trị (erep – 75) và dio.
ers là không được nhỏ hơn 19 đối với các lỗi chính và 15 đối với các lỗ thò dầu và 10 đối với các lỗ thò tay. Vùng Y không được nhỏ hơn vùng X.
Hình 11 – Bù cho các lỗ người chui hình elíp hoặc các lỗ quan sát hình elíp trong các tấm đáy phẳng
Kích thước tính bằng milimét

Hình 12 – Hàn các tấm bù
Kích thước tính bằng milimét

Hình 13 – Lỗ để tiếp cận và kiểm tra
Kích thước tính bằng milimét

Hình 13 – Lỗ để tiếp cận và kiểm tra (tiếp theo)
Kích thước tính bằng milimét

Hình 13 – Lỗ để tiếp cận và kiểm tra (tiếp theo và hết)